Trạch Cát

Địa Lý Lạc Việt · Bát Trạch

Bát Trạch Lạc Việt

Cung phi tính theo Hà Đồ: số 7 → Ly, số 9 → Đoài (bản Hán: 7 Đoài, 9 Ly); vị trí quái Khôn = Đông Nam, Tốn = Tây Nam. Tương quan du niên giữa các quái giữ nguyên như cổ thư. Nhập thêm hướng nhà theo độ la bàn để an 24 sơn Phúc Đức quanh nhà.

Hình minh họa — 8 đồ hình Du Niên mẫu (đủ 8 mệnh)

Ảnh gốc từ bài Phân Cung Điểm Hướng: mỗi mệnh có 8 hướng Sinh Khí/Thiên Y/Phục Vị/Diên Niên (tốt) và Ngũ Quỷ/Lục Sát/Họa Hại/Tuyệt Mạng (xấu) riêng — cùng nguyên lý bảng trên, đủ 8 mệnh Càn Cấn Khôn Đoài Ly Tốn Khảm Chấn.

4 đồ hình Du Niên mẫu: Càn, Cấn, Khôn, Đoài4 đồ hình Du Niên mẫu: Ly, Tốn, Khảm, Chấn

Hình minh họa — định tâm nhà hình phức tạp

Ví dụ nhà hình đa giác (28m² + 10m² + 5m²): chia thành các hình đơn giản, lấy tâm từng hình bằng giao điểm 2 đường chéo, rồi cộng trọng số theo diện tích — cùng nguyên lý centroid đa giác (shoelace) đang dùng để tính tâm nhà trong công cụ an 24 sơn.

Ví dụ định tâm nhà hình đa giác phức tạp

Luật kiến trúc (89)

Số hóa từ các bài Khai táo môn lệ, BT3–BT5, BT13 và Hình Lý Khí — bản đã hiệu chỉnh Lạc Việt.

Bếp (Khai táo môn lệ) (18)
Nguyên tắc đặt bếp tối ưu của Bát Trạch Lạc ViệtBếp phải đặt ở phương vị tốt của gia chủ. Bếp tối ưu phải gồm đủ 4 yếu tố, ưu tiên theo thứ tự: 1. Vượng khí; 2. Hướng tốt; 3. Tọa tốt; 4. Sơn tốt. (Nguồn Hán - BTMC ghi bếp phải đặt tại 4 hung phương để trấn hung thần; DLLV hiệu chỉnh: bếp phải tọa tốt, hướng tốt, sơn tốt.) Nhà Đông trạch thì bếp Đông trù, nhà Tây trạch thì bếp Tây trù.
Nguồn: BTLV bài 5 — Bếp trong Bát Trạch Lạc Việt
Phúc Đức trùCách bếp cực tốt: tọa cửa tốt, cửa hướng tốt; bếp tọa phương vị tốt, sơn bếp tốt, hướng bếp tốt (ví dụ gia chủ Tây tứ cung: cửa hướng Tây, bếp tọa Đông Nam, sơn Đông Nam, hướng Tây Bắc). Gọi là Phúc Đức trù — cực tốt.
Nguồn: BTLV bài 5 — Hướng nhà, hướng bếp theo Bát Trạch Lạc Việt
Định nghĩa hướng bếpDLLV căn cứ cái bếp nguyên thủy (bếp củi có cửa đưa củi vào): hướng bếp chính là hướng lưng biểu kiến của người nấu bếp. Tất cả những gì ở phía sau bếp (phía bếp đốt tới) đều bị Hỏa khí thiêu đốt. (Các cách xác định theo núm ga, ổ cắm điện... là sai.)
Nguồn: BTLV bài 5 — Bếp trong Bát Trạch Lạc Việt
Hỏa thiêu Thiên mônTáo nhập Càn cung hiệu diệt môn: bếp không được đặt (tọa) tại phương vị Càn (Tây Bắc). Càn thuộc Âm Kim đới Thủy, tượng người đứng đầu ngôi gia; bếp Hỏa khắc Càn Kim — bất lợi cho gia chủ (nhà hướng Ly hại trạch chủ/trưởng tử trọng bệnh, nhà hướng Đoài tổn trưởng nữ). Nếu không dời được bếp: đặt một hình trụ thủy tinh/pha lê (hoặc cốc thủy tinh úp trên đĩa) cạnh bếp — hình tượng Thiên Trụ chống Trời.
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 1
Táo kỵ Nhâm Hợi (kị trạch Khôn)Nhâm, Hợi nhị vi tổn như tôn: bếp đặt tại hai sơn Hợi, Nhâm (đều thuộc Thủy) là kỵ, nhất là nhà hướng Khôn; bếp Hỏa bị Thủy khắc. Riêng Hợi (Tây Bắc/Càn) còn phạm cách Hỏa thiêu Thiên môn. Mở rộng: bếp không nên đặt tại phương Khảm/Thủy (ba sơn Nhâm, Tý, Quý) dù là người Đông trạch. Nếu buộc phải để bếp cung Khảm: đặt quả cầu màu vàng cạnh bếp, hoặc chuyển bếp lên lầu/gác.
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 2
Giáp Dần đắc tài, Thìn Mão phúBếp tọa tại các sơn Giáp, Dần, Mão, Thìn thì phát tài (các sơn thuộc Mộc, tương sinh bếp Hỏa). DLLV hiệu chỉnh cho cân bằng Đông/Tây trạch: người Đông trạch (Khảm/Ly) bếp tọa hai sơn Giáp, Mão phát tài; người Tây trạch (Càn/Khôn) bếp tọa hai sơn Dần, Thìn phát tài.
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 3
Cấn, Ất thiêu hỏa tức tao ânBếp đặt tại sơn Cấn, Ất là xấu — người trong nhà thiếu sự mặn nồng về tình cảm, nhiều chuyện lộn xộn. DLLV giải thích: Cấn và Ất đều thuộc Âm Mộc; Cấn là chính vị Thái Tuế (độ số 8 Hà Đồ), Ất là Âm Mộc tiên thiên chính gốc của Thái Tuế. Riêng sơn Sửu là Mộ của Thủy nên đặt bếp cũng không tốt.
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 4
Tý Quý — Khôn phương gia khốn khổ (Tây trạch Đông trù)Bếp hướng Tý, Quý mà nhà hướng Khôn là kỵ — do nhà Tây trạch mà bếp Đông trù, nhà cửa khốn khổ. DLLV xác định khi gặp hướng xấu cần khắc phục bằng: 1. Đường đi không xuyên thẳng; 2. Trấn yểm tùy tính chất Ngũ hành; 3. Dùng gương hoặc bể cá có gương phản chiếu; 4. Xoay bếp theo tiêu chí Địa Lý Lạc Việt.
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 5
Sửu thương lục súc gia họa ương (kị Càn trạch)Bếp đặt tại sơn Sửu xấu cho chăn nuôi, nhà gặp họa ương (kị nhà hướng Càn). DLLV giải thích: nhà hướng Càn thì sơn Sửu nằm bên phải khoảng giữa ngang nhà, đặt bếp ở đây phạm cách "Tiền táo hậu phòng chủ tán gia", chứ không phải tự thân sơn Sửu xấu như cách giải thích của BTMC nguồn Hán.
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 6
Tị Bính phát tài, Canh đại phú (Chấn trạch hỷ kiết)BTMC ghi: nhà Chấn (Đông trạch) bếp tọa các sơn Tỵ, Bính, Canh thì phát tài, đại phú. DLLV chỉ ra câu này tự mâu thuẫn trong sách Hán (Canh thuộc Tây trạch; nếu đặt bếp tọa/hướng Canh thì bếp quay về phía sau nhà, đốt ra cửa — rất xấu). Không áp dụng máy móc; phải theo nguyên tắc bếp DLLV: Vượng khí — Hướng tốt — Tọa tốt — Sơn tốt.
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 7
Ngọ phương vượng vị phú phi tônBếp tọa Ngọ hoặc hướng Ngọ thì giàu nhưng con cháu ít. DLLV hiệu chỉnh: điều này chỉ đúng với gia chủ Đông tứ cung; với người Tây trạch thì rất xấu. Đặc biệt Càn trạch, Càn hướng mà bếp tọa Ngọ thì hại trưởng nam.
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 8
Tân Dậu định phương đa tật bệnh (kị Khảm trạch)Nhà Khảm trạch (Đông tứ trạch) mà bếp quay về hướng Tây (Tân, Dậu) thì hay bệnh tật. Tuy Khảm thuộc Thủy, Tân Dậu thuộc Kim, nhưng không thể tương sinh vì tính tương tác không đồng đẳng giữa Đông và Tây trạch.
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 9
Thân Tốn Mùi Tuất trạch hanh thôngBếp đặt tại Mùi, Tốn, Thân mà nhà hướng Tuất (cung Càn, Tây tứ trạch) thì hanh thông. DLLV ghi nhận nhưng chỉ ra sách Hán tự mâu thuẫn: vừa nói bếp phải tọa cung xấu, vừa cho tọa Tây Nam (tốt với Tây trạch); và tọa Tốn (Đông trạch) lại coi là hợp với Càn trạch (Tây trạch).
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 10
Tác táo kỵ dụng phấn thổBếp chế tạo bằng đất nhiều tạp chất, không sạch sẽ (phấn thổ) rất xấu; nên dùng đất sạch lấy ở tầng sâu gần ao đầm. (Luật thời bếp đất nặn; với bếp ga hiện đại không cần quan tâm, ghi nhận để tham khảo.)
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 11
Cửu tinh chế phục (dùng hướng bếp chế hướng cửa xấu)Khi hướng cửa phạm phương xấu so với cung phi gia chủ, dùng hướng bếp khắc chế: Sinh Khí giáng Ngũ Quỷ; Thiên Y chế Tuyệt Mạng; Phúc Đức yểm Lục Sát; (suy ra) Phục Vị khắc Họa Hại. DLLV cảnh báo: tuyệt đối không áp dụng máy móc nếu xâm phạm nguyên lý đặt bếp — ví dụ xoay Sinh Khí giáng Ngũ Quỷ có thể khiến bếp đặt nơi Mộ khí (vô khí) hoặc bếp đốt xéo/thẳng vào phòng ngủ, đều rất xấu.
Nguồn: BTLV bài 5 — Cửu tinh chế phục
Tác táo nghi (4 hướng bếp tốt theo mục đích)Hướng miệng lò bếp theo mục đích: cầu con quay hướng Sinh Khí (Sinh Khí táo); giải bệnh trừ tai quay hướng Thiên Y (Thiên Y táo); khước bệnh tăng thọ quay hướng Diên Niên/Phúc Đức; cầu gì như ý quay hướng Phục Vị. DLLV lưu ý: nếu vì quay các hướng này mà phạm nguyên lý đặt bếp (bếp nơi mộ khí, thoái khí, đốt vào phòng...) thì vẫn phản tác dụng.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tác táo nghi kỵ
Tác táo kỵ (4 hướng bếp xấu)Hướng bếp phạm 4 hung phương gây họa: Họa Hại táo — tranh đấu cừu thù; Lục Sát táo — hao tán, trộm cắp; Tuyệt Mạng táo — quan tụng khẩu thiệt, tật bệnh tử vong.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tác táo nghi kỵ
Tu táo, di táo (ngày kỵ sửa/dời bếp)Sửa bếp, dời bếp đại kỵ ngày Bính, ngày Đinh, mùng 1 và 25. Theo trực ngày: trực Kiên — phá gia, trưởng bệnh; trực Trừ, Nguy — phụ mẫu vong; trực Thành — đa phú quý; trực Chấp, Bế — tổn trâu dê; trực Bình, Định — hưng nhân khẩu; trực Thu, Khai — vô họa ương.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tu táo, Di táo
Tương tác bếp – phòng (12)
Phòng hậu Táo tiền gia đạo pháBếp đặt phía trước, phòng ở phía sau thì gia đạo không yên (chính là cách thiết kế phần lớn căn hộ chung cư hiện nay). Nếu bếp đặt phía trước mà đốt về phía sau nhà (mặt người nấu quay về phía sau) thì cực xấu.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 1
Táo hậu (thiêu) phòng tiền, tử tôn bất hiếuBếp để phía sau, phòng ở phía trước, nhưng bếp đốt về phía phòng trước (hướng bếp về phía sau) — con cháu bất hiếu, tai họa liên miên. DLLV: mọi thứ phía sau bếp (phía bếp đốt tới) đều bị Hỏa khí thiêu đốt.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 2
Tuyệt Mạng trù (bếp tọa Mùi/Tốn đốt về Sửu/Cấn)Phòng phía trước, bếp bên phải nhà tọa tại Mùi/Tốn (Tây Nam theo Lạc Việt) đốt về phía Sửu, Cấn (Đông Bắc) — sinh chuyện kỳ quặc gây họa. Sơn hướng Tốn/Cấn là hướng Tuyệt Mạng theo DLLV, gọi là Tuyệt Mạng trù (nguồn Hán coi là hướng Sinh Khí). Cấn còn là tọa vị bản nguyên của Thái Tuế. Đây cũng là trường hợp riêng của "Phòng tiền, táo hậu, chủ tán gia".
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 3
Phòng tiền hữu Táo tâm thống khước tậtPhòng trước nhà có đặt bếp — tâm tán, đau yếu. Là trường hợp riêng của cách "Phòng tiền, táo hậu, chủ tán gia".
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 4
Đông hạ hữu Táo chủ âm lao kiếpKhông đặt (xây) bếp vào mùa Đông hoặc mùa Hạ; cũng có thể hiểu là cuối Đông không nên đặt bếp. Mùa Đông Thủy khí vượng, cuối năm thuộc Âm — bếp Hỏa bị Âm Thủy khắc, chủ tổn hao sức khỏe.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 5
Khai môn đối Táo tài súc đa haoCửa xông thẳng vào bếp — tiền tài, gia súc hao tán. Kỵ với bất cứ cửa gì: cửa chính, cửa phòng.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 6
Vật nhọn, xà đâm vào bếpThanh ham nhược đối Táo: vật nhọn, xà đâm vào bếp — chủ mắt yếu (nhãn tật), bệnh khó chữa, tà sự đa đoan. Thực tế chẳng cứ vật lớn: chỉ vài cái đinh bỏ trên bếp cũng đủ đau mắt.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 7
Táo hậu phòng khanh tuyệt tự cô quảBếp để sau phòng của vợ — khó có con, cô quả. DLLV: điều này chỉ đúng nếu bếp đốt vào phòng của vợ.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 8
Tỉnh Táo tương liênGiếng và bếp đặt cạnh nhau — mẹ chồng, nàng dâu bất hòa.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 9
Táo tại Mão phương mạng phụ yểu vongBếp tọa sơn Mão — vợ không sống lâu.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 10
Táo tại hậu đầu dưỡng tử bất thânBếp tọa phía dưới hàng hiên phía sau — con nuôi không hòa. (Thường gặp ở nhà cổ; nhà hiện đại cơi nới cũng dễ phạm.)
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 11
Táo tại can biên gia đạo bất diênBếp để gần hành lang — gia đình không hạnh phúc.
Nguồn: BTLV bài 5 — Tương tác bếp với cấu trúc nhà, điều 12
Gương (10)
Gương chỉ phản xạ từ hướng tốtGương trong nhà ở chỉ được phép phản xạ lại từ những hướng tốt của gia chủ (người Tây tứ cung: gương chiếu từ các hướng Tây tứ cung chiếu lại, dù xéo hay thẳng). Dùng gương tăng cường xung khí từ hướng tốt mang sinh khí cho căn nhà; thêm đèn chiếu hắt vào gương cùng phản xạ lại thì cực tốt.
Nguồn: BTLV bài 5 — Nguyên tắc dùng gương
Cấm treo gương thuận chiều hướng xấuTuyệt đối không được treo gương thuận chiều hướng xấu của căn nhà — các xung khí xấu sẽ được tăng cường, gây tác hại rất lớn (trừ trường hợp đặc biệt như chiếu vào cửa WC).
Nguồn: BTLV bài 5 — Nguyên tắc dùng gương
Gương chiếu ngược hướng xấu để đảo chiều bức xạGương chiếu ngược chiều với hướng xấu có tác dụng đảo chiều các bức xạ xấu: nhà hướng xấu thì dùng gương chiếu ra hướng cửa; các ác xạ như hẻm đâm vào nhà, góc nhọn, cột đèn giữa cửa... đều có thể dùng gương phản xạ lại.
Nguồn: BTLV bài 5 — Nguyên tắc dùng gương
Không để gương chiếu sau lưng ghế ngồiTuyệt đối không để gương chiếu từ phía sau lưng ghế ngồi (của người lãnh đạo/chủ nhà), ngay cả khi là hướng tốt — do tính phản xạ hoàn toàn, mọi tương tác của vật thể trước gương bị tác động ngược lại, người ngồi không thể tiếp tục ngồi chỗ đó.
Nguồn: BTLV bài 5 — Nguyên tắc dùng gương
Kiêng gương treo thấp cắt ngang mặt/đầu; gương gãyGương treo thấp chiếu cắt ngang mặt hoặc đầu: phản xạ lên phần mặt/đầu không đồng nhất, gây hiệu ứng không cân bằng ở bộ phận quan trọng nhất của cơ thể, sinh hiệu ứng tâm lý bất thường. Gương gãy chiếu vào vật nào tạo bức xạ không đồng đều lên vật đó — là vật trấn yểm cực lợi hại, tác dụng rất xấu như hiệu ứng "huyết ma đại sát"; không phải việc thật quan trọng thì không được dùng.
Nguồn: BTLV bài 5 — Nguyên tắc dùng gương
Gương bọc cột, xà để tán khíTính trong suốt và phản xạ của gương có tác dụng tán khí của vật thể gây bất thường của khí — DLLV dùng gương bọc lại những cột, xà trong nhà tạo ác xạ hoặc tụ khí bất thường.
Nguồn: BTLV bài 5 — Nguyên tắc dùng gương
Gương chiếu vào trong nhàGương lắp phía sau tường mặt tiền chiếu ngược vào trong nhà: bất luận hướng nhà tốt hay xấu đều coi là xấu — gương không cho thoát khí từ trong nhà, căn nhà từ từ bị bế khí. Ngoại lệ: (1) nhà hướng tốt có thể dùng như biện pháp cấp cứu đẩy sinh khí vào nhà, nhưng thành công phải tháo gương ra ngay hoặc chọn hướng tốt quay ngang; (2) nhà hướng tốt mà phía sau bị vô khí (có cửa thoái khí, cổng trời phía sau) có thể dùng gương chiếu ngược vào trong tính từ các buồng phía sau.
Nguồn: BTLV bài 5 — Nguyên tắc dùng gương
Gương chiếu vào cửa WCGương chiếu vào cửa WC: bất luận hướng chiếu xấu hay tốt đều dùng được để tránh xú uế lan tỏa — vì dù chiếu từ hướng xấu, bức xạ xấu đó cũng chiếu vào WC.
Nguồn: BTLV bài 5 — Nguyên tắc dùng gương
Gương trong công sở, công trình công cộngCông sở/công trình công cộng không có vấn đề tuổi gia chủ (văn phòng tư nhân thì chú ý tuổi người đứng đầu): căn cứ hướng trạch thuộc Đông hay Tây tứ trạch để đặt gương sao cho có tính dẫn khí.
Nguồn: BTLV bài 5 — Nguyên tắc dùng gương
Gương trong nhà hàng, cửa hàngNhà hàng, cửa hàng là nơi cần Dương khí vượng — gương bọc quanh tường có tác dụng giao thoa Dương khí, làm Dương khí vận động, thu hút khách.
Nguồn: BTLV bài 5 — Nguyên tắc dùng gương
Bàn thờ (hương hỏa) (11)
Bàn thờ phải quay hướng tốt, tọa sơn tốtBàn thờ (Thổ Địa, Thần Tài, gia tiên...) đều phải quay về hướng tốt của gia chủ, sơn tọa tốt. Bàn thờ không nhất thiết quay ra cửa, miễn quay về hướng tốt là được. Bàn thờ, bếp là những "ngôi gia nhỏ trong ngôi gia" nên phải tuân thủ phương pháp như với một ngôi gia.
Nguồn: BT13 — Hương hỏa
Hướng cửa xấu: bàn thờ quay hướng tốt, có thể đặt xéoNếu hướng cửa xấu thì bàn thờ phải quay về hướng tốt của gia chủ; thậm chí có thể đặt xéo miễn là hướng tốt và vượng khí. Trường hợp đặt xéo, phía sau bàn thờ cần có điểm tựa hợp lý (bình hoa cao, đôn sứ đặt hòn non bộ nhỏ...).
Nguồn: BT13 — Hương hỏa
Bàn thờ Thần Tài, Ông Địa không đối diện cửa vàoBàn thờ Thần Tài, Ông Địa không được đặt đối diện với cửa đi vào, mặc dù có thể quay về hướng cửa.
Nguồn: BT13 — Hương hỏa
Minh đường bàn thờ Thần Tài phải sáng sủaPhía trước bàn thờ Thần Tài, Ông Địa phải có không gian rộng — minh đường sáng sủa. Mặt tiền hạn hẹp thì tiền kiếm ít ỏi, thiếu thốn.
Nguồn: BT13 — Hương hỏa
Không có vật khí đâm vào bàn thờ Thần TàiKhông để những vật khí đâm vào bàn thờ Thần Tài, Ông Địa (ví dụ võng xếp, hoặc đường dẫn xe trong nhà lao vào bàn thờ).
Nguồn: BT13 — Hương hỏa
Lối đi không đâm thẳng vào bàn thờ Thần TàiLối đi trong nhà không đi thẳng vào bàn thờ Thần Tài, Ông Địa. Lối đi đâm thẳng vào bàn thờ thì tiền bạc hao tán, tiền nhiều cũng không giữ được.
Nguồn: BT13 — Hương hỏa
Bàn thờ Táo quân cùng hướng bếpHướng bếp phía nào thì hướng bàn thờ ông Táo phía đó. Bếp một hướng, bàn thờ Táo quân một hướng thì trong nhà bất hòa.
Nguồn: BT13 — Hương hỏa (bàn thờ Táo quân)
Không đặt bàn thờ Táo quân trên mặt bếpLửa bếp không được xông thẳng lên bàn thờ ông Táo (không để bàn thờ Táo quân trên mặt bếp). Nếu phạm: vợ con bất hòa, gia đình hiu quạnh, dễ bị bệnh viêm nhiệt.
Nguồn: BT13 — Hương hỏa (bàn thờ Táo quân)
Bàn thờ gia tiênBàn thờ gia tiên phải quay về hướng tốt của gia chủ; nếu hướng cửa tốt thì quay ra cửa. Có nhiều lớp bàn thờ thì bàn thờ sau phải cao hơn bàn thờ trước.
Nguồn: BT13 — Hương hỏa (bàn thờ gia tiên)
Kỵ xà đè, vật nhọn đâm vào bàn thờTất cả bàn thờ đều kỵ đà (xà) nhà đè lên; kỵ trước bàn thờ có đà, cột hoặc vật nhọn đâm vào.
Nguồn: BT13 — Hương hỏa (lưu ý)
Bàn thờ phải đặt nơi vượng khí — bỏ hướng lấy khíBàn thờ tuyệt đối phải đặt nơi vượng khí. Nếu hướng xấu nhưng khí vượng thì nguyên tắc là "Bỏ hướng, lấy khí".
Nguồn: BT13 — Hương hỏa (lưu ý)
Hầm cầu · bể phốt (11)
Thủy ủng Địa hộNước (bể nước, hầm cầu, bể phốt) không để ở phương vị Khôn — theo Phong thủy Lạc Việt là Đông Nam (Âm Hỏa đới Thổ). Nếu phạm sẽ khắc chế cung Khôn, hại tài lộc và sức khỏe của người phụ nữ lớn tuổi trong gia đình. Dù người Đông trạch cũng không nên để công trình chứa nước ngầm tại Đông Nam (như Tây trạch không đặt bếp ở Tây Bắc). (Nguồn Hán đặt Khôn ở Tây Nam; DLLV hiệu chỉnh Khôn ở Đông Nam.)
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ, điều 1 (Hỏa thiêu Thiên môn, Thủy ủng Địa hộ)
Đào hầm phạm hướng Lai longChẳng luận thôn quê thành thị, đào hầm phạm hướng Lai long (hướng thủy khí đến; nhà phố là hướng con đường trước nhà, thường song song mặt tiền từ trái qua phải) ắt hại trạch chủ, từ quan phi đến nhân mạng. DLLV hiệu chỉnh: chỉ phạm khi gia chủ và hướng Lai long cùng thuộc Đông trạch (hoặc cùng Tây trạch); nếu khác trạch thì không có vấn đề gì.
Nguồn: BT13 — Hầm hố (Khanh)
Các phương vị BTMC cấm đào hầm (khanh)BTMC liệt kê các phương phạm khi đào hầm: Khảm — yểu vong tử tôn, hư mắt; Cấn — không phát văn tài, bệnh tật ôn hoàng; Mão/Dậu — sinh cô quả; Khôn — lão mẫu, ấu nữ mang bệnh, tổn đính thương thê; Ly — hư mắt, tổn đính thương thê; Đoài — vô tài khí, bần cùng; Càn — lão ông mang tai, nam nữ hư hỏng, mục tật. DLLV nhận xét: như vậy 7/8 phương bị cấm, chỉ chừa Tốn — thể hiện tính tam sao thất bản của bản văn Hán; cần theo nguyên tắc đào hầm của Bát Trạch Lạc Việt.
Nguồn: BT13 — Hầm hố (Khanh), trích BTMC
Tác xý — hầm cầu đặt tại hung phương bổn mạngHầm cầu, nhà WC (xuất uế) đặt nơi hung phương của bổn mạng để trấn trụ hung thần. BTMC còn giới hạn trong 14 sơn (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Nhâm, Quý, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi); DLLV hiệu chỉnh: thực tế nhà đất hiện nay chật hẹp, khi chọn phương đào hầm cầu chỉ chú trọng phương vị xấu mà không chú trọng sơn.
Nguồn: BT13 — Hầm cầu (Tác xý)
Hầm cầu không đối cổng cửa, không gần giếngHầm cầu không để đối xứng với cổng, cửa trước và cửa sau; không cùng đường với long mạch (nên tránh trạch nhà) và không để gần giếng. Bốn chỗ thiết yếu cần tránh: Càn (Thiên môn), Khôn (Địa hộ), Tốn (cửa của người), Cấn (đường nối kết bốn phương); ở cung Ly đại hại.
Nguồn: BT13 — Hầm cầu (Tác xý), bản hiệu chỉnh DLLV
Bể phốt phải đặt ở cung xấu của gia chủBể phốt, hầm cầu phải đặt ở những cung xấu của gia chủ: người Đông trạch đặt ở phương Tây trạch, người Tây trạch đặt ở phương Đông trạch.
Nguồn: BT13 — Đào hầm theo Bát Trạch Lạc Việt, điều 1
Không đặt hầm cầu, hầm nước tại trung cungKhông được đặt hầm cầu, bể phốt và cả hầm nước tại trung cung. Nếu phạm sẽ hại vợ và trưởng nữ.
Nguồn: BT13 — Đào hầm theo Bát Trạch Lạc Việt, điều 2
Hầm không được làm đứt trạch nhàKhông được đặt hầm cầu, bể phốt và cả hầm nước làm đứt trạch nhà.
Nguồn: BT13 — Đào hầm theo Bát Trạch Lạc Việt, điều 3
Vị trí bể phốt tốt nhất: ngoài sân, chỗ xấu của khu đấtVị trí tốt nhất là đặt hầm cầu, bể phốt ngoài sân, ở vị trí xấu của khu đất.
Nguồn: BT13 — Đào hầm theo Bát Trạch Lạc Việt, điều 4
Không đào hầm phương Đông Nam và phương CànKhông đào hầm ở phương Đông Nam và phương Càn (Tây Bắc) — dù phương đó tốt hay xấu theo Đông/Tây trạch cũng không được đào, vì phạm cách "Thủy ủng Địa hộ".
Nguồn: BT13 — Đào hầm theo Bát Trạch Lạc Việt, điều 5
Không đào hầm trên hành lang di chuyểnKhông đào hầm trên hành lang di chuyển trong nhà — dễ mắc chứng bệnh đường ruột.
Nguồn: BT13 — Đào hầm theo Bát Trạch Lạc Việt, điều 6
Cổng · cửa (3)
Nhà hướng tốt: cổng cửa thẳng hàngTrường hợp nhà hướng tốt, cổng - cửa (và huyền môn) nên đối diện nhau và nằm trên một trục thẳng, để tận dụng tối đa sinh khí của hướng tốt vào nhà.
Nguồn: BT3 — Tương quan cổng cửa
Nhà hướng xấu: cổng cửa so le, đường đi quanh coTrường hợp nhà hướng xấu, cổng - cửa phải so le nhau; cấm kỵ đối diện nhau và thẳng hàng — để giảm thiểu tính xung sát khí của hướng xấu. Cổ thư viết: "Nhà hướng xấu, đường đi đến cổng phải quanh co". Đồng thời phải dùng các biện pháp trấn yểm (gương chiếu ra ngoài, tường nước...).
Nguồn: BT3 — Tương quan cổng cửa
Cột cổng không đâm vào cửaĐiều kiêng cữ quan trọng nhất: cột cổng không đâm vào cửa và ngược lại (cột huyền môn/cửa không đâm ra cổng). Đây là cách xấu, yếu tố cấm kỵ — do tương tác Khí phát sinh với những phần tử vận động từ ngoài vào trong nhà không đồng nhất.
Nguồn: BT3 — Tương quan cổng cửa
Tường rào (7)
Kín cổng cao tường (nguyên tắc tụ khí)Tường rào chuẩn theo DLLV theo đúng nghĩa "Kín cổng, cao tường": tường rào càng cao (tỷ lệ hợp lý so với cổng), cổng càng kín thì khí càng tụ, bảo đảm vượng khí trong ngôi gia. Đất không có ranh giới thì không tụ khí.
Nguồn: BT4 — Tường rào
Lộ cốt (sát)Tường rào hở khe, dạng thanh song trông như những đốt xương — phạm cách "Lộ cốt": làm ăn khó khăn, thu nhập giảm dần và cuối cùng thất bại. Nặng nhất là màu trắng, kế đến màu đen, đỏ (cực nguy hiểm). Riêng hàng rào sắt có mũi nhọn phía trên như hàng gươm giáo bảo vệ ngôi gia thì không coi là phạm lộ cốt.
Nguồn: BT4 — Tường rào; BT5 — hình minh họa Lộ cốt sát
Trấn sơn (núi cản)Tường rào, cột cổng lát toàn đá — dù hình thức nào — phạm cách "Trấn sơn": công việc thường không gặp may, giao dịch thất bại, không có quý nhân phù trợ. Đá nguyên thủy xù xì tác dụng cản trở lớn hơn đá phẳng mài nhẵn. Được phép lát đá phía dưới chân tường rào nhưng độ cao không quá 56 cm (thế vững chắc).
Nguồn: BT4 — Tường rào
Lỗ châu maiTường rào, cổng có những lỗ vuông phía trên — phạm cách "Lỗ châu mai" (hình tượng trại lính, thành phòng thủ; ô vuông đã bịt kín vẫn coi là phạm): hạn chế giao dịch, không thân thiện trong quan hệ. Không thích hợp với người kinh doanh; thích hợp với kho tàng hoặc cơ quan cần bảo vệ.
Nguồn: BT4 — Tường rào
Bần hàn / Cơ hàn (suy bại) cáchTường lót gạch trần trang trí (hình tượng như ngôi gia xuống cấp, tường vôi vữa tróc lở lộ gạch) — phạm cách "Bần hàn, suy bại" (Cơ hàn sát): nghèo khó, suy bại. Cách này còn tính cả bên trong ngôi gia: ngoại trừ bức tường cuối cùng trong nhà hoặc nơi Mộ khí, tuyệt đối không trang trí đá kẻo phạm Cơ hàn sát. (Khung cửa cong vênh nứt nẻ, bếp/nồi vỡ vẫn dùng cũng là trường hợp riêng của Cơ hàn cách.)
Nguồn: BT4 — Tường rào; BT5 — Bần hàn sát; BTLV bài 5 — bài tham khảo
Âm Thiên sát (Thiên Âm sát)Khối kiến trúc có hình thức nặng nề đè phía trên nóc nhà hoặc cổng cửa — phạm "Âm Thiên sát". Đặt núi (non bộ) ở sân tầng trên, trên cổng cửa, hoặc từ tầng 2 trở lên cũng phạm. Kinh doanh trong ngôi gia như vậy rất khó thành công, chịu áp lực mệt mỏi.
Nguồn: BT4 — Tường rào
Thiên la Địa sátCổng có hàng loạt lam nhọn chĩa ra ngoài, phía trên giăng dây thép gai bùng nhùng như trại lính, nhà tù — phạm cách "Thiên la - Địa sát": chủ nhà mệt mỏi trong làm ăn, đối phó đối thủ cạnh tranh, dễ mắc vòng lao lý, kiện tụng lôi thôi.
Nguồn: BT4 — Tường rào
Bậc thềm (4)
Tán thủyCác bậc thềm tạo thành những vòng tròn đồng tâm (nhìn từ trên xuống như làn sóng nước chảy từ trong ra ngoài) — phạm cách "Tán thủy": tiền tài không tụ.
Nguồn: BT5 — Bậc thềm
Suy khíNhiều bậc thềm liên tiếp, không có bậc nghỉ trung gian — phạm cách "Suy khí": tuy không xấu lắm nhưng không tốt, không có tính chứa khí dẫn vào nhà. Nên bố trí bậc nghỉ trung gian (ví dụ bậc thứ 5 trong 9 bậc) để chứa khí.
Nguồn: BT5 — Bậc thềm
Cô cướcChỉ có một bậc thềm duy nhất bước từ vỉa hè lên sàn nhà qua cổng — phạm cách "Cô cước": khí bị cản không vào nhà; kinh doanh thất bại, sức khỏe suy giảm, gia đình ly tán.
Nguồn: BT5 — Bậc thềm
Phúc thốngKhông có bậc thềm, từ nền nhà là một độ dốc thẳng xuống vỉa hè (thường để dắt xe, vào gara) — phạm cách "Phúc thống" (đau bụng): tiền bạc không tụ, thất thoát lớn.
Nguồn: BT5 — Bậc thềm
Đào giếng (7)
Các sơn kiêng đào giếng (Xuyên tỉnh)Theo BTMC (Xuyên tỉnh): các sơn thuộc Địa chi (Tý — xuất hạng nhân; Sửu — huynh đệ bất tương thân; Dần, Mão, Thìn, Tỵ đều bất kiết; bất lợi Ngọ, Tuất; đại hung Mùi, Mão, Hợi; Thân, Dậu tiền hung hậu kiết) cùng hai sơn Giáp, Canh và phương Càn, Đoài đều không được đào giếng (Đoài vi thiếu nữ, chủ đại dâm).
Nguồn: HLK bài 7 — Đào giếng, trích BTMC
Giếng và bếp không được đối nhauTỉnh - Táo tương khán, nữ nam dâm loạn: giếng và bếp không được đối nhau.
Nguồn: HLK bài 7 — Đào giếng, trích BTMC
Không đào giếng ở phương tốt của gia chủBát Trạch Lạc Việt bổ sung: không được đào giếng ở các phương tốt của gia chủ (tham khảo thêm khi học Hình Lý Khí).
Nguồn: HLK bài 7 — Đào giếng (bổ sung của Bát Trạch Lạc Việt)
Không đào giếng ở Trung cungKhông được đào giếng ở Trung cung (giữa nhà).
Nguồn: HLK bài 7 — Đào giếng (bổ sung của Bát Trạch Lạc Việt)
Không đào giếng trong phòng chủKhông được đào giếng trong phòng chủ (phòng chúa — theo Cấu trúc hình thể/Dương trạch Tam yếu).
Nguồn: HLK bài 7 — Đào giếng (bổ sung của Bát Trạch Lạc Việt)
Không đào giếng cung KhônKhông đào giếng ở cung Khôn (theo DLLV là Đông Nam).
Nguồn: HLK bài 7 — Đào giếng (bổ sung của Bát Trạch Lạc Việt)
Không đào giếng cung phạm Thái Tuế trong nămKhông tiến hành đào giếng ở các cung bị phạm Thái Tuế trong năm. Ví dụ năm Sửu, Thái Tuế cư hai sơn Sửu - Cấn: năm Sửu không đào giếng cung Cấn (sơn Sửu vốn đã kiêng). Ngoài ra cung đối xung Thái Tuế (Mùi - Tốn) cũng không được đào.
Nguồn: HLK bài 7 — Đào giếng (bổ sung của Bát Trạch Lạc Việt)
Kiêng cữ chung (6)
Cột giữa nhà (cột đâm giữa trạch)Cột đâm vào giữa trạch nhà là cực kỳ nguy hiểm: Dương khí xoắn và không lan tỏa được — hại Dương (người đứng đầu căn hộ, đặc biệt tác hại cho người đàn ông chủ gia đình), do Dương khí suy và Âm khí vượng từ cột cao vút thẳng lên.
Nguồn: HLK bài 28 — Nguyên lý kiêng cữ trong kiến trúc ngôi gia
Hầm, giếng giữa nhàCó hầm hoặc giếng giữa nhà (trung cung): Âm khí không tụ do khuyết Âm, Dương khí bị hút xuống thành Cô Dương; trung cung phần Âm khuyết lõm — vợ, con gái hoặc mẹ trong nhà bị tổn hại.
Nguồn: HLK bài 28 — Nguyên lý kiêng cữ trong kiến trúc ngôi gia
Đứt trạchHầm, hố, giếng đào làm đứt trạch nhà được coi là cực kỳ nguy hiểm. Đầu trạch nằm ở phía đuôi nhà (khí đi từ ngoài vào trong), nên đứt trạch đằng sau nhà nguy hiểm hơn đằng trước nhà (phía sau nhà là Âm, hầm hố khiến Dương xâm phạm vào Âm).
Nguồn: HLK bài 28 — Nguyên lý kiêng cữ trong kiến trúc ngôi gia
Vị trí cửa trái/phải theo Đông - Tây trạchNgười Đông trạch thuộc Dương: cửa vào nên ở bên trái (từ trong nhìn ra), khí trạch đi ngược kim đồng hồ thuộc Âm — cân bằng Âm Dương, tốt. Người Tây trạch thuộc Âm: cửa nên ở bên phải, khí trạch đi thuận kim đồng hồ thuộc Dương — cân bằng, tốt. Đây là yếu tố phụ mang tính bổ sung; yếu tố cần chính là ở Việt Nam cửa bên phải đón Dương khí nhiều nhất do xe cộ (từ trong nhìn ra) đi từ trái qua phải; cần chọn cả vị trí tọa của cửa.
Nguồn: HLK bài 28 — Nguyên lý kiêng cữ trong kiến trúc ngôi gia
Mệnh trạch Khôn kỵ nhà hướng Đông BắcMệnh trạch chủ Khôn, nhà hướng Đông Bắc — tuy được Sinh Khí (theo phân cung sách Hán) nhưng không nên dùng: Đông Bắc thuộc Âm Mộc, chính vị Thái Tuế, khắc mệnh trạch Khôn (Âm Hỏa đới Thổ); theo DLLV hướng Cấn sơn Tốn là Tuyệt Mạng trạch. Nếu phạm, hóa giải bằng quả cầu màu đỏ/hồng và đèn màu đỏ.
Nguồn: BTLV bài 5 — Khai táo môn lệ (chú giải điều 6)
Nước lộ thiên không được chảy ra phía trước nhàNước chảy trong nhà phần lộ thiên trên mặt đất (ống nước thải, máng nước mưa...) không được phép nhìn thấy — phải chảy ngầm dưới đất thẳng ra cống. Nước lộ thiên phải chảy ngang hoặc hướng vào trong nhà. Thiết kế mái nhà: nước mưa phải chảy về phía sau, theo máng dẫn xuống đất và ra ngoài theo ống ngầm.
Nguồn: BTLV bài 5 — bài tham khảo (chú giải của Thiên Sứ)